CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

" Trao niềm tin, trao chất lượng

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước ngọt

Tổng quan về ngành sản xuất nước ngọt tại Việt Nam

Đời sống con người ngày càng phát triển thì nhu cầu thực phẩm cũng tăng theo. Trong những năm gần đây, số lượng các công ty trong ngành thực phẩm ra đời ngày càng nhiều. Không chỉ về ăn uống mà số lượng các công ty giải khát cũng tăng theo.  Trong đó, phải kể đến một số thương hiệu công ty lớn đang hoạt động tại Việt Nam như Cocacola, Pepsico, Tân Hiệp Phát….Nước ngọt được xếp hạng là phân khúc đồ uống yêu thích của nước Mỹ, chiếm đến 25% lượng nước giải khát.

Các thành phần chính của nước ngọt gồm nước có ga chiếm đến 94% thành phần nước ngọt. Carbondioxit trong nước ngọt có vai trò như một chất bảo quản nhẹ, thích hợp với nước ngọt và không độc hại. Thành phần không thể thiếu trong nước ngọt là đường, thường chiềm 7-12%. Ngoài ra, nước ngọt còn chứa một lượng nhỏ các chất phụ gia, hương liệu tự nhiên, hương liệu nhân tạo nhằm tăng cường hương vị và độ ngon cho nước ngọt. Một thành phần không thể thiếu trong bất cứ loại thực phẩm nào chính là chất bảo quản. Việc thêm chất bảo quản để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, bảo quản được lâu hơn.

Dựa vào thành phần, nươc ngọt được chia thành 02 loại:

+ Nước ngọt có ga: Coca-cola, Pepsi, redbull…

+ Nước ngọt không có ga: nước ép trái cây, trà xanh, nước yến…

Khi các công ty sản xuất nước ngọt ra đời, nhu cầu xử lý nước thải cho các nhà máy sản xuất cũng cần được đầu tư. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy sản xuất nước ngọt không chỉ đem lại lợi ích trong công tác bảo vệ môi trường mà còn đem lại hiệu quả trong việc phát triển kinh tế.

Nguồn gốc và tính chất nước thải sản xuất nước ngọt

Nước thải từ các nhà máy sản xuất nước ngọt phát sinh từ các nguồn sau:

  • Nước thải từ quá trình sơ chế nguyên vật liệu (trái cây)
  • Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh các thiết bị, từ sự rò rỉ trong dây chuyền công nghệ sản xuất
  • Những sản phẩm bị thải bỏ, hư hỏng không đạt chất lượng trong quá trình sản xuất, bảo quản và vận chuyển.
  • Ngoài ra, một phần nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân viên trong nhà xưởng.

    Căn cứ vào thành phần của nước ngọt, có thể thấy nước thải cho nhà máy sản xuất nước ngọt bao gồm cả ô nhiễm hóa học và sinh học. Các thông số cần qua tâm đối với nước thải sản xuất nước ngọt là COD, BOD, Nito, Photpho…Nồng độ của các chất ô nhiễm được thể hiện qua bảng dưới đây:

Từ bảng trên, có thể thấy nồng độ các chất BOD, COD, TSS, Tổng N, Tổng P trong nước thải khá cao. Tại nước ta, các thông số này cao hơn hẳn so với nước ngoài.

Vì sao cần phải xử lý nước thải cho nhà máy sản xuất nước ngọt?

Nước thải của các nhà máy sản xuất nước ngọt nếu không được xử lý sẽ gây ra những ảnh hưởng sau:

  • Do trong nước thải có chứa nồng độ cao các chất hữu cơ dễ phân hủy, do đó, để nước thải một thời gian dài trong không khí, sẽ gây tình trạng phân hủy kị khí, gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường, tạo điều kiện để các loài côn trùng gây bệnh phát triển, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
  • Nếu xả hải trực tiếp ra môi trường sông suối, ao hồ, ảnh hưởng đến đời sống của các động vật thủy sinh. Làm chết cây trồng, thủy sản của người dân, thiệt hại về kinh tế cho người dân.
  • Tốn kém kinh phí trong việc thực hiện công tác khắc phục do hậu quả của ô nhiễm gây ra.

Việc xử lý nước thải cho nhà máy sản xuất nước ngọt còn thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân trong công tác công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế bền vững.

Sơ đồ công nghệ sản xuất nước thải sản xuất nước ngọt

Căn cứ vào bảng 1, nồng độ các chất ô nhiễm BOD, COD, Tổng N, Tổng P, SS cao thích hợp với phương pháp xử lý sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí. Sau khi được xử lý sơ bộ bằng phương pháp cơ học và phương pháp hóa lý (điều chỉnh pH về mức thích hợp), nước thải sản xuất nước ngọt được xử lý tiếp bằng phương pháp sinh học kỵ khí là bể UASB. Hiệu quả khử BOD, COD trong nước thải của bể UASB có thể lên đến 80%. Sơ đồ công nghệ được thể hiện qua hình sau:

Xem thêm : sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất nước ngọt

Nước thải từ các khu vực sản xuất được thu gom về hố thu. Trước hố thu ta lắp đặt hệ thống song chắn rác để loại bỏ các rác thô. Phần rác thô được thu gom định kì về nơi chứa rác và thu gom xử lý theo đúng quy định. Nước từ hố thu được bơm qua bể điều hòa thông qua bơm chìm. Tùy theo cao trình của các công trình đơn vị, xem có cần lắp đặt bơm chìm hay không.

Do nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất có thành phần và nồng độ khác nhau trong ngày, nên bể điều hòa có vai trò điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải sản xuất nước ngọt, mục đích để tránh tình trạng shock tải trọng cho công trình đơn vị tiếp theo. Bể điều hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất cứ công trình xử lý nước thải nào. Trong bể có lắp đặt hệ thống sục khí nhằm xáo trộn đều các chất ô nhiễm cũng như ngăn chặn quá trình phân hủy kị khí diễn ra.

Nước từ bể điều hòa được bơm qua bể trung hòa, tại đây châm thêm dung dịch NaOH để nâng pH lên, tạo điều kiện thích nghi cho quá trình kị khi diễn ra. Trong bể trung hòa có trang bị hệ thống cánh khuấy, nhằm xáo trộn đều hóa chất với nước thải.

Nước sau bể điều hòa được bơm qua bể UASB. UASB là công nghệ xử lý phổ biến nhất trong phương pháp xử lý sinh học kỵ khí. Bể hoạt động theo cơ chế dòng nước đi vào theo phương thẳng đứng từ dưới lên, đi qua  lớp đệm bùn bao gồm các sinh khối được hình thành dưới dạng hạt. Bể UASB xử lý được nồng độ cao các chất ô nhiễm BOD, COD, ngoài ra còn sinh ra khí CH4 làm khí đốt. Bể thường được xây dựng bằng dạng bê tông, hình chữ nhật. Khi sử dụng công nghệ này cần chú ý đến các yếu tố: hàm lượng bùn nuôi cấy ban đầu, hàm lượng chất hữu cơ, COD<100mg/l thì không sử dụng được, chất dinh dưỡng, hàm lượng cặn lơ lửng và các độc tố trong nước thải. Bùn thải từ bể UASB đượcthu gom định kỳ vào bể chứa bùn.

Nước thải sau đó tiếp tục cho qua bể aerotank. Trong bể có trang bị hệ thống phân phối khí cung cấp oxy cho vi sinh vật hoạt động và duy trì bùn ở trạng thái lơ lửng. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ dùng các chất bẩn trong nước thải làm nguồn thức ăn để sinh trưởng. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ cuối cùng là CO2 và H20.

Dòng nước thải sau từ bể aerotank được dẫn qua bể lắng sinh học. các bông bùn do có trọng lượng riêng lớn hơn nước nên sẽ lắng xuống dưới đáy bể. Phần nước trong sẽ theo ống trung tâm chảy xuống dưới sau đó chảy ngược lên theo máng thu và qua bể khử trùng. Bùn từ bể lắng sinh học được thu gom định kỳ vào bể chứa bùn, một phần bùn được tuần hoàn về bê aerotank nhằm cung cấp sinh khối cho vi sinh vật hoạt động.

Tại bể khử trùng, châm thêm hóa chất khử trùng là nước Giaven để loại bỏ những vi khuẩn còn lại trong nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, bể có lắp đặt thêm hệ thống bơm định lượng hóa chất. Nước thải sau khi qua bể khử trùng, về cơ bản đã loại bỏ hầu hết các chất ô nhiễm. Tuy nhiên, nếu nguồn tiếp nhận là các khu vực tự nhiên như ao, hồ, sông suối thì nước thải phải sạch hơn, khi đó lắp đặt thêm hệ thống lọc áp lực để loại bỏ những chất rắn lơ lửng có kích thước rất nhỏ ra khỏi dòng nước thải.  Vật liệu lọc thường dùng là cát, sỏi, đá..

Nước sau hệ thống xử lý đạt QCVN 40:2011, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Xem thêm : hệ thống xử lý nước thải bún

Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải sản xuất nước ngọt

Ưu điểm:

  • Hiệu quả xử lý BOD, COD, N, P cao
  • Nguyên vật liệu dễ tìm kiếm, thân thiện với môi trường
  • Không sinh ra sản phẩm thứ cấp
  • Nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành
  • Dễ vận hành, chi phí vận hành thấp
  • Bùn vi sinh có thể tái sử dụng lại.

Nhược điểm:

  • Khi thiết kế bể UASB cần chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý
  • Khởi động lâu, nuôi cấy bùn kị khí khó
  • Hiệu quả xử lý của bể UASB không ổn định…

Bạn đang cần tư vấn về hệ thống xử lý nước cho cơ sản xuất nước ngọt, liên hệ chúng tôi  –  Công ty TNHH Công nghệ môi trường Việt Envi để được tư vấn chi tiết nhất.

Bài viết liên quan

yoast seo premium free