CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

" Trao niềm tin, trao chất lượng

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo

Tổng quan về chăn nuôi heo tại Việt Nam

Vài năm trở lại đây, tình hình chăn nuôi heo (lợn) tại Việt Nam không ngừng gia tăng về số lượng cũng như chất lượng, tính tới cuối năm 2016 số lượng lơn đã đạt 29,1 triệu con. Tuy nhiên, việc nuôi heo chủ yếu vẫn theo kiểu tự phát, hộ gia đình, quy mô nhỏ, chưa được quan tâm đúng mực, nên chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi heo tới môi trường là rất lớn, đặc biệt là môi trường nước thải chăn nuôi heo và mùi hôi.

Chăn nuôi gia súc nói chung và chăn nuôi heo nói riêng với trọng trách cung cấp nguồn dinh dưỡng cho bữa ăn gia đình hàng ngày của người dân, nên để phát triển bền vững, lâu dài cần quan tâm tới việc bảo vệ môi trường.

Hiện nay, chăn nuôi heo ở Việt Nam thường theo những quy mô như sau:

– Chăn nuôi heo theo quy mô hộ gia đình, nuôi theo kiểu truyền thống, quy mô nhỏ, lẻ, chăn nuôi heo không theo kế hoạch, mang tính tự phát, nguyên liệu chăn nuôi và sản phẩm đầu ra chưa có. Khi heo bị bệnh thường không kiểm soát được, dẫn tới heo chậm lớn, nặng là gây chết hàng loạt.

-Chăn nuôi heo theo phương thức trang trại, thường có quy mô lớn, Ở các trang trại hiện nay thường nuôi heo theo hai cách phố biến là nuôi trong chuồng và nuôi thả lan. Chăn nuôi trong chuồng có thể kiểm soát ô nhiễm, việc phát sinh bệnh dịch cũng được khắc phục kịp thời, mức độ thiệt hại cũng tốt hơn, nhưng chất lượng sản phẩm không bằng chăn nuôi lan.

Ảnh hưởng của việc chăn nuôi heo thả lan tới môi trường là rất lớn, khó kiểm soát, nhưng chất lượng sản phẩm tốt hơn, chất lượng heo ngon, thịt ngọt, được ưu chuộng hơn.

Nguồn gốc phát sinh nước thải chăn nuôi heo

Nước thải chăn nuôi heo phát sinh từ một số hoạt động chính như sau:

-Nước thải chăn nuôi heo phát sinh từ hoạt động tắm rửa, làm mát cho heo vào những trưa oi bức.

-Nước thải chăn nuôi heo phát sinh từ hoạt động rửa chuồng trại, máng ăn, dụng cụ, thiết bị chăn nuôi.

-Nước thải chăn nuôi heo phát sinh từ thức ăn, cặn thừa.

Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi heo tới môi trường và con người.

Chăn nuôi heo thường phát sinh lượng nước thải rất lớn, nếu nước thải chưa xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận sẽ làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ngoài môi trường nước thì ảnh hưởng tới môi trường không khí cũng là điều cần bận tâm.

Nước thải chăn nuôi heo có độ đục rất lớn, nếu xả thải vào nguồn nước sẽ làm ô nhiễm nước mặt, làm giảm khả năng quang hợp của thực vật trong nước, làm chậm quá trình phát triển, nếu thời gian tiếp xúc lâu dài sẽ làm chết động thực vật ở trong nước.

Nếu con người tiếp xúc với nguồn nước bị nhiễm bẩn nước thải chăn nuôi heo dễ bị đau bụng, kiết lị, khi hít phải nguồn không khí bị ô nhiễm mùi hôi từ khu vực chăn nuôi heo sẽ bị đau đầu, chóng mặt, bị nặng có thể buồn nôn, nếu tiếp xúc thời gian dài sẽ làm giảm hệ miễn dịch, gây biến chứng bệnh nặng hơn.

Nếu việc nuôi trồng thủy sản sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi chăn nuôi heo sẽ làm thủy sản bị chậm lớn, khi bị nhiễm bẩn trong thời gian kéo dài, bị nhiễm bẩn nặng rất dễ tới chết hàng làm, làm thiệt hại về tiền bạc, thời gian, công sức của người dân.

Không chỉ làm ô nhiễm tới nguồn nước mặt mà ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi heo tới môi trường nước ngầm là rất lớn, khi nguồn nước ngầm bị ô nhiễm thì nước sẽ phát sinh mùi hôi nồng nặc, các chất ô nhiễm sẽ có nồng độ rất cao, vượt quy chuẩn cho phép đối với nước sử dụng trong ăn uống, sinh hoạt. Khi tiếp xúc trong thời gian dài sẽ làm giảm mực nước ngầm, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của những Doanh nghiệp sử dụng nước ngầm.

Đặc điểm của nước thải chăn nuôi heo

Chăn nuôi heo là một trong những ngành phát sinh lượng nước thải rất lớn, do việc sử dụng nước để tắm rửa, làm mát cho heo hàng ngày. Ước tính bình quân một con heo sẽ tiêu thụ từ 15lít đến 60 lít, lượng nước thải ra khoảng 30 lít. Nước thải chăn nuôi heo là một hỗn hợp của nước vệ sinh sàn chuồng, trại; nước tiểu, nước từ quá trình tắm do đó nhìn chung nước thải rất bẩn. Chứa hàm lượng các chất hữu cơ rất lớn, ngoài ra còn chứa vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh.

Nồng độ các chất hữu cơ có trong nước thải thường rất là cao, cụ thể được thể hiện ở bảng như sau:

Bảng thể hiện thành phần và tính chất của vài thông số của nước thải chăn nuôi heo

Bảng thể hiện thành phần và tính chất của vài thông số của nước thải chăn nuôi heo

Qua bảng thể hiện thành phần và tính chất của nước thải chăn nuôi heo cho thấy, giá trị đầu vào, nghĩa là nước thải chưa xử lý rất cao, nhất là chỉ tiêu BOD5 đến 3100mg/l/ 40; COD: 2200-5200mg/l/100; SS đến 1000 – 3200mg/l/50. Bình thường, khả năng hấp thụ Nito, phospho của gia súc nói chung và heo nói riêng kém, do vậy chúng bài tiết qua phân. Như vậy, nếu nước thải chăn nuôi heo chưa xử lý mà xả ra môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.

Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo

Việc phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường nên việc xử lý nước thải chăn nuôi theo trước khi xả ra môi trường là yêu cầu cấp thiết của nhiều doanh nghiệp cũng như những hộ gia đình. Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi xin đưa ra công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo theo Công nghệ mới, đem lại hiệu quả xử lý cao, với chi phí đầu tư thấp.

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo:

Nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi (nước thải từ việc tắm rửa, vệ sinh thiết bị, máng ăn,….) sẽ được thu gom bằng ống PVC, trước khi xử lý bình thường thì đem tới hầm biogas để xử lý và thu hồi biogas cho việc sử dụng lại. Nồng độ các chất hữu cơ có trong nước thải như BOD5, COD, Nito, phosphor còn rất cao, nước sau bể chứa biogas thường được loại bỏ phần khí gas còn lại, không chỉ vậy còn lắng các bùn cặn trong hệ thống.

Nước thải từ bể chứa nước sau biogas sẽ được bơm tới bể điều hòa, tuy nhiên, bể điều hòa có thể được xây hoặc không tùy thuộc vào kích thước bể. Nếu kích thước bể lớn ta có thể tận dụng. Ở bể điều hòa, nước thải được ổn định nồng độ và lưu lượng, tránh hiện tượng lắng cặn xảy ra thì hệ thống máy thổi khí được lắp đặt, hoạt động liên tục.

Nước thải từ bể điều hòa sẽ được chuyển qua bể anoxic, ở đây nitơ và phospho được xử lý. Cơ chế hoạt động của bể anoxic là dựa vào hoạt động của các vi sinh vật dị dưỡng trong điều kiện tùy nghi chuyển hóa nitơ, phương trình cụ thể như sau:

NH3 àNO3à NO2 à NO àN2O à N2

Để bể anonic hoạt động hiệu quả, cần lưu ý một số vấn đề:

-12-14% trong lượng sinh khối Nitơ được chuyển hóa

-Cần lưu ý tới bể hiếu khí và bể kỵ khí để quá trình khử nitrat hóa và phản ứng khử xảy ra.

-Đảm bảo lượng cacbon hữu cơ

Nước thải từ bể anoxi được chuyển tới bể sinh học hiếu khí Aerotank, bể Aerotank dựa trên khả năng oxy hóa của vi sinh vật và khoáng hóa của các chất hữu cơ để xử lý các chất ô nhiễm có trong nước thải.

Ở bể Aerotank hàm lượng BOD, COD được xử lý. Tạo môi trường hiếu khí cho vi sinh vật hoạt động nên máy thổi khí được lắp đặt, cung cấp oxy, vi sinh vật lấy các chất hữu cơ có trong nước thải làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Bể aerotank có thể xử lý BOD, COD tới 70 – 90%, tạo ra bùn . Sau quá trình xử lý sinh học hiếu khí các bông bùn được tạo thành khá nhiều, nước thải sau đó được chuyển qua bể lắng sinh học, phần bùn nặng hơn sẽ được lắng xuống đáy bể, phần nước nổi ở trên được bơm tới bể keo tụ tạo bông để xử lý tiếp. Ở bể lắng thì lượng bùn cặn ở dưới đáy bể nhiều, phần bùn dư sẽ được bơm tới bể chứa bùn để xử lý theo đúng thông tư 36:2016/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.

Ở bể keo tụ tạo bông, nước thải được loại bỏ các chất ô nhiễm, để quá trình keo tụ, tạo bông diễn ra nhanh hơn hóa chất sẽ được châm vào, hóa chất sẽ giúp tách chất ô nhiễm trong nước thải thành bùn, hóa chất sử dụng phổ biến là PAC. Do chỉ cần sử dụng một lượng nhỏ PAC, khi tiếp xúc với nước quá trình diễn ra rất nhanh. Để đạt hiệu quả tốt hơn thì quá trình khuấy trộn được thực hiện liên tục.

Nước thải sau bể keo tụ tạo bông được chuyển tới hồ lắng cặn. Nước thải sau hồ lắng cặn sẽ đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của pháp luật (hiện nay áp dụng theo QCVN 62:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi).

Để hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo đạt hiệu quả cần lưu ý một số vấn đề như sau:

Diện tích sử dụng cho hệ thống

-Kinh phí dự toán ban đầu

-Thiết bị sử dụng có xuất xứ từ đâu? (Ý, Nhật, G7 hay Đài Loan, Trung Quốc,….)

-Lưu lượng nước thải phát sinh, lượng nước thải phát sinh từ công đoạn, khu vực nào

-Giới hạn tiếp nhận nước thải ( áp theo QCVN cột A hay cột B)

-Chuyên môn của người vận hành hệ thống

-Thời gian tiến hành bảo hành, bảo trì hệ thống

Bài viết liên quan

yoast seo premium free