CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

" Trao niềm tin, trao chất lượng

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải hóa mỹ phẩm

Tổng quan về ngành hóa mỹ phẩm

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng tăng cao. Ngày nay, mỹ phẩm đã trở thành một ngành hàng không thể thiếu được với tất cả mọi người ở các tầng lớp khác nhau. Chính vì vậy trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Theo hội hóa mỹ phẩm TP.HCM, cả nước hiện nay có khoảng 430 doanh nghiệp, cơ sở hoạt động trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm.  Nhưng trên thị trường, sản phẩm của Việt Nam lại tính trên đầu ngón tay như Thorakao, Lana, Mỹ Hảo, Đông Á…Ngoài ra, Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều thương hiệu mỹ phẩm nước ngoài hoạt động như P&G, Unilever, Colgate & Palmolive…Với các công ty sản xuất hóa mỹ phẩm, cần phải phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải hóa mỹ phẩm, nếu không sẽ ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng.

Nguồn gốc phát sinh và tính chất nước thải hóa mỹ phẩm

Nước thải từ các nhà máy sản xuất phát sinh từ các nguồn sau:

  • Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động vệ sinh, ăn uống của công nhân viên
  • Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình vệ sinh các nhà xưởng, máy móc, thiết bị sản xuất…
  • Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất…

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất dầu gội, bột giặt, dầu xả, kem đánh răng…sữa tắm thường có nồng độ ô nhiễm rất cao. Các thông số BOD 2000 – 5000 mg/l, COD 15.000 – 20.000 mg/l, độ màu khó phân giải bằng vi sinh vật hoặc các biện pháp hóa lý thông thường. Trong nước thải hóa mỹ phẩm, nồng độ các chất hoạt động bề mặt và dầu mỡ cũng khá cao. Nước thải hóa mỹ phẩm chủ yếu là ô nhiễm về mặt hóa học.

Các thành phần ô nhiễm được thể hiện trong hai bảng sau:

Ở trường hợp nào cũng có thể thấy nồng độ COD và BOD, Nito trong nước thải hóa mỹ phẩm rất cao. Độ pH thấp.

Ảnh hưởng của nước thải hóa mỹ phẩm đến môi trường xung quanh

Nước thải hóa mỹ phẩm nếu không được xử lý,  khi thải ra môi trường sẽ gây các những ảnh hưởng sau:

  • Tạo bột, ngăn cản quá trình lọc tự nhiên trong nước
  • Hàm lượng dầu mỡ và các chất hoạt động bề mặt trong nước thải làm chậm quá trình hòa tan và chuyển đổi oxi vào trong nước.
  • Gây tình trạng phân hủy kị khí, phát sinh mùi, làm mất mĩ quan và tạo điều kiện cho các loại côn trùng gây bệnh sinh sản
  • Làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống thủy sinh, mất cân bằng sinh thái..
  • Gây thiệt hại về kinh tế đối với công tác khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do nước thải hóa mỹ phẩm gây ra.

Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải hóa mỹ phẩm

Có thể thấy trong thành phần nước thải hóa mỹ phẩm, ngoài ô nhiễm hóa học được thể hiện qua chỉ tiêu COD, thì ô nhiễm sinh học cũng cao. Vì vậy để xử lý hiệu quả nước thải hóa mỹ phẩm, phương pháp được sử dụng là sự kết hợp của các phương pháp cơ học, háo lý và sinh học.

Phương pháp xử lý cơ học và lý học

Trong nước thải hóa mỹ phẩm và nước thải sinh hoạt có chứa một phần lớn các chất lơ lửng không tan. Các chất này nếu không được loại bỏ sẽ gây tắc nghẽn đường ống cũng như hư hỏng các thiết bị công nghệ phía sau. Một số thiết bị và bể được sử dụng là song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ, bể lắng sơ bộ…

Phương pháp xử lý hóa lý

Phương pháp này sử dụng một số loại hóa chất đưa vào dòng nước thải, phản ứng một số chất có trong nước thải tạo thành sản phẩm thứ cấp ở dạng kết tủa và tách ra khỏi dòng nước nhờ quà trình lắng trọng lực. Điều cần chú ý trong phương pháp này là điều chỉnh độ pH cho quá trình keo tụ – tạo bông diễn ra tối ưu. Chính vì vậy, để áp dụng tốt phương pháp hóa lý trong xử lý nước thải hóa mỹ phẩm, cần có những kỹ sư lành nghề.

Phương pháp xử lý sinh học

Cơ chế xử lý nước thải của phương pháp sinh học là dựa vào hoạt động của vi sinh vật. Vi sinh vật sử dụng chất ô nhiễm trong nước thải làm nguồn thức ăn, sinh trưởng và phát triển của mình. Mục đích của phương pháp này là chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan và những chất dễ  phân hủy sinh học thành các chất vô cơ, chuyển hóa và khử các chất dinh dưỡng như Nito, Phopho, hấp thụ và kết tụ cặn lo lửng và chất keo không lắng thành bông bùn hoặc màng sinh học. Phương pháp này chia làm hai loại chủ yếu là sinh học kị khí và sinh học hiếu khí.

Một số công trình xử lý sinh học hiếu khí tiêu biểu như aerotank, bể sinh học hiếu khí SBR, Hồ sinh học…

Các công trình xử lý sinh học kỵ khí như bể UASB, bể lọc sinh học kị khí.

Phương pháp sinh học là phương pháp xử lý được sử dụng hầu hết trong các loại nước thải công nghiệp hiện nay.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hóa mỹ phẩm

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải hóa mỹ phẩm

Nước từ các dây chuyền sản xuất trong nhà máy được thu gom về bể gom,trước bể thu gom lắp đặt thiết bị chắc rác để loại bỏ phần rác thô trong dòng  nước thải. Rác thô sẽ được thu gom định kỳ và đem đi xử lý. Dòng nước tiếp tục cho qua bể điều hòa, trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống phân phối khí để xáo trộn đều các chất ô nhiễm. Việc điều hòa lưu lượng sẽ tránh xảy ra tình trạng “shock” tải trọng ở công trình xử lý phía sau, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH  được trung hòa và ổn định hơn.

Nước sau bể điều hòa cho qua bể tuyển nổi, bể này có sục khí. Các bọt khí li li sẽ đem những chất hoạt động bề mặt, cặn lơ lửng lên phía trên và có bộ phận để thu những chất này. Nước thải hóa mỹ phẩm tiếp tục cho qua cụm bể keo tụ tạo bông. Trước khi quá trình keo tụ diễn ra , thêm NaOH để điều chỉnh pH về mức thích hợp (do nồng độ pH trong nước thải hóa mỹ phẩm thường dao động ở mức 2,5 – 4). Tại bể keo tụ, châm một lượng PAC hoặc phèn vào trong bể. PAC và phèn là những chất giúp các hạt cặn lơ lửng và chất hữu cơ kết dính lại với nhau thành những bông cặn có kích thước lớn hơn. Trong bể có lắp đặt hệ thống cánh khuấy, với tốc độ thích hợp không làm vỡ các bông bùn.

Nước sau quá trình keo tụ tạo bông cho qua bể lắng hóa lý. Các bông cặn sau khi qua bể lắng, dưới tác dụng của trọng lực sẽ lắng xuống dưới đáy bể. Phần nước theo mang ra ngoài và chảy vào bể sinh học kị khí UASB. Bùn ở bể lắng 1 sẽ được thu gom định kỳ và đem xử lý. Vì đây là bùn lắng từ quá trình hóa lý, là bùn nguy hại nên cần đơn vị có chức năng để thu gom. Qua quá trình keo tụ – tạo bông, lượng SS, BOD COD giảm đi rất nhiều.

Nếu có thêm dòng nước thải sinh hoạt, trước khi cho qua bể kị khí, cho nước thải hóa mỹ phẩm vào bể điều hòa 2 cùng với nước thải sinh hoạt. Sau đó, dẫn nước thải vào bể UASB. UASB là công nghệ phổ biến nhất trong phương pháp xử lý sinh học kị khí. Bể hoạt động theo cơ chế nước chảy thẳng đứng từ dưới lên thông qua các lớp đệm bùn. Nhóm vi sinh vật kị khí chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan và không tan trong nước thành các chất vô cơ và tạo ra khí CH4 có thể dùng làm nhiên liệu đốt. Phương pháp kị khí thường dùng cho nước thải có nồng độ BOD, COD cao như nước thải hóa mỹ phẩm.

Nước thải sau khi qua bể kị khí tiếp tục cho qua bể aerotank – bể bùn hoạt tính lơ lửng. Trong bể có lắp đặt hệ thống sục khí nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động và duy trì bùn ở trạng thái lơ lửng. Bể này có nhiệm vụ loại bỏ các chất hữu cơ còn  lại trong nước thải hóa mỹ phẩm. Nước sau bể hiếu khí tiếp tục cho qua bể lắng 2, để tách phần bùn và nước  trong. Có thể thêm Polymer để quá trình lắng diễn ra tối ưu hơn. Tịa đây, hàm lượng SS, BOD, COD đã được xử lý tương đối triệt để. Bùn từ bể lắng 2 một phần được tuần hoàn vể bể aerotank nhằm cung cấp sinh khối cho vi sinh vật, phần còn lại định kỳ đem thu gom và xử lý.

Nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận cho qua bể khử trùng , tại đây có cung cấp hóa chất khử trùng như giaven hoặc clorine để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh.

Đối với nước thải hóa mỹ phẩm, trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, nước thải phải đạt quy chuẩn 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Tùy theo nguồn tiếp nhận là ao hồ kênh rạch, hay cống thoát nước chung có thể lắp đặt thêm các công trình đơn vị như lọc áp lực để nước thải sạch hơn.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê

Ưu điểm, nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải hóa mỹ phẩm

Sơ đồ công nghệ trên là sơ đồ khái quát và chung nhất cho xử lý nước thải hóa mỹ phẩm. Tùy theo mức độ ô nhiễm và công suất của hệ thống mà ta có thể thêm bớt các công trình đơn vị khác.

Ưu điểm của công nghệ trên như sau:

  • Có thể xử lý triệt để các chất COD, BOD, Nito, Photpho có trong nước thải
  • Nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành…

Nhược điểm

  • Hệ thống đòi hỏi người vận hành phải có tay nghề cao
  • Năng lượng tiêu tốn cho vận hành lớn, mặt bằng diện tích lớn.
  • Chi phí đầu tư lớn

Bạn đang cần một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực xử lý nước thải, liên hệ chúng tôi – Công ty TNHH Công nghệ môi trường Việt Envi. Chúng tôi chuyên bảo trì, xử lý nước thải của tất cả các ngành công nghiệp, cung cấp máy móc, thiết bị có nguôn gốc rõ ràng. Nếu bạn quan tâm, vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau;

Công ty TNHH Công nghệ môi trường Việt Envi

Địa chỉ văn phòng: Lầu 3, nhà Việt, số 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, TP.HCM

Hotline: 08 62655616

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Bài viết liên quan

yoast seo premium free