CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

" Trao niềm tin, trao chất lượng

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản

Việt Nam là một nước được đánh giá là có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và ngành nuôi tôm nói riêng. Hai khu vực có nhiều tiềm năng để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nhất là: đồng bằng Sông Cửu Long và Sông Hồng.  Ngoài ra Việt Nam còn có rất nhiều đầm phá và hồ chứa chạy dọc ven biển Miền Trung thích hợp cho việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.

Ngành nuôi tôm ở nước ta có rất nhiều thay đổi trong những năm gần đây. Việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay không chỉ dừng lại ở việc cung cấp cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu đi nước ngoài với sản lượng ngày càng tăng mạnh. Ngành nuôi tôm đã và sẽ đóng góp phần lớn vào sự phát triển kinh kế của Việt Nam.

Mặc dù ngành nuôi tôm đã đạt được những thành quả to lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số khó khăn vềm nhiều mặt như: cơ sở hạ tầng phụ vục việc nuôi trồng chưa được đầu tư bài bản do thiết vốn, thiếu kỹ thuật. Các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa cho xuất khẩu rất khắt khe yêu cầu cao về an toàn vệ sinh thực phẩm, canh tranh rất lớn về giá cả và chất lượng.

Bên cạnh đó trong quá trình sản xuất vẫn tiềm ẩn rất nhiều các nguy cơ về ô nhiễm môi trường, dịch bệnh. Nước thải sau mỗi vụ nuôi nếu không được xử lý đúng cách sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng vụ tôm sau. Tuy nhiên để có thể đưa ra phương pháp xử lý nước thải nuôi tôm sau mỗi vụ nuôi để làm sao có được giải pháp tốt nhất vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo nước thải nuôi tôm sau xử lý được sử dụng lại cho việc nuôi tôm mà không gây ảnh hưởng đến vụ tôm tiếp theo thì cũng là vấn đề mà nhiều chủ trại nuôi tôm quan tâm.

TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NÓI CHUNG VÀ NGÀNH NUÔI TÔM NÓI RIÊNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NHƯ THẾ NÀO?

Do thiếu quy hoạch nên ngành nuôi trồng thủy sản ở các khu vực ven biển của nước ta phát triển đa số là tự phát và ồ ạt. Quy mô và phương thức nuôi cũng phát triển đa dạng chủ yếu là quảng canh nên do đó đã phá hủy rất nhiều nơi cư trú của các sinh vật ven biển, gây sói lở bờ biển.

Nuôi trồng thủy sản tăng nhanh dẫn đến nguồn giống tự nhiên của một số loài bị cạn kiệt làm ảnh hưởng đến chức năng duy trì nguồn lợi tự nhiên của các hệ sinh thái đặc hữu và ảnh hưởng đến việc khai thác thủy sản tự nhiên.

Tại một số khu vực nuôi tôm cá tập trung do việc xả thải các chất hữu cơ, các chất độc vi sinh vật, rác thải bừa bãi làm môi trường bị ô nhiễm trầm trọng, đặc biệt là làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt trầm trọng.

VẬY LÀM CÁCH NÀO ĐỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN?

Có rất nhiều phương pháp để xử lý nước thải từ quá trình nuôi trồng thủy sản nhưng vấn đề là làm sao để có được phương pháp xử lý tối ưu, vừa đảm bảo xử lý hiệu quả mà phải giảm tối đa chi phí cho người nuôi bởi những người nuôi tôm đa số là nông dân, họ không thể đầu tư quá nhiều cho việc xử lý nước thải vì như vậy sẽ làm tăng giá thành của sản phẩm, mà giá cả thị trường thì luôn cạnh tranh khắc nghiệt.

Trước hết để đưa ra được phương pháp xử lý nước thải nuôi tôm phù hợp thì cần phải biết được thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải nuôi tôm. Nước thải nuôi tôm có chứa thành phần các chất hữu cơ cao: BOD5, COD, các chất dinh dưỡng: Nito, Phospho, các chất lơ lửng và coliform. Và lưu lượng thải ra sau mỗi vụ nuôi trồng thủy sản là rất lớn do đó nếu lượng nước này không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường sẽ là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường rất lớn. Có thể gây ảnh hưởng ngược lại tới vụ nuôi sau.

Trong bài viết này Việt Envi sẽ giới thiệu đến các chủ nuôi tôm, các phương pháp xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản nói chung và nước thải nuôi tôm nói riêng những phương pháp xử lý nước thải ít tốn kém nhất mà không kém phần hiệu quả.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TÔM:

Các phương pháp sinh học trong xử lý ô nhiễm môi trường

  • Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật:

Phương pháp này là sử dụng các vi sinh vật có khả năng sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng có trong nước thải làm chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Quá trình này được gọi là quá trình phân hủy oxy hóa sinh hóa. Phương pháp này lại được chia làm 2 loại:

Phương pháp hiếu khí: phương pháp này sử dụng các vi sinh vật hiếu khí, phương pháp này cần cung cấp khí oxy để cho các vi sinh vật này sinh trưởng và phát triển. Phương pháp này cần duy trì ở nhiệt độ 20 – 40 0

Phương pháp yếm khí: Phương pháp này sử dụng các vi sinh vật yếm khí. Các vi khuẩn này được cho vào trong nước thải ao hồ nuôi, kết quả cho thấy hàm lượng Nito vô cơ trong nước thải giảm đi đáng kể. Khi số lượng các vi sinh vật này tăng lên có thể gây ô nhiễm nguồn nước thì sẽ được vớt ra. Khi này sinh khối của chúng đã rất lớn nên dễ vớt ra ngoài.

  • Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để hấp thụ các chất ô nhiễm trong nước thải:

Bản chất của phương pháp này là sử dụng thực vật làm các sinh vật hấp thụ các chất dinh dưỡng là nitơ và phốt pho, cácbon để tổng hợp các chất hữu cơ làm tăng sinh khối, những thực vật được sử dụng để xử lý chất ô nhiễm là: tảo hay thực vật phù du, rong câu và các loài thực vật ngập mặn khác. Kế tiếp đó là sử dụng các loại động vật bậc 1 (là những loại động vật ăn thực vật) ví dụ: ngao, vẹo, hàu. Các loại này lại ăn các thực vật phù du làm cải thiện trầm tích đáy.

Trong thực để việc xử lý đạt hiệu quả và đảm bảo chi phí vận hành là tối thiểu, quý doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, nhiều hệ thống. Tùy theo hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải và điều kiện cụ thể của từng vùng mà chọn phương pháp xử lý cho phù hợp.

Các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường bằng các phương pháp sinh học

  • Hệ thống xử lý bằng phương pháp hiếu khí

Những thành phần tham gia vào hệ thống xử lý hiếu khí này  bao gồm các vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn và một số vi sinh bậc thấp. Phương pháp này sử dụng bể giống bể arotank  hoặc các bể lọc sinh học:

Quá trình xử lý hiếu khí diễn ra như sau :

Bước 1 – Bùn hoạt tính có trong nước thải từ các đầm nuôi tôm được đưa vào hệ thống xử lý.

Bước 2- cung cấp khí bằng hệ thống các đĩa thổi khí làm cho nước được bão hòa ôxy và bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng.

– Ưu điểm của hệ thống:  xử lý được nước có nồng độ ô nhiễm cao trong thời gian ngắn, không cần nhiều diện tích đất,  dễ kiểm soát được mùi hôi phát sinh từ quá trình xử lý.

– Nhược điểm: chi phí xây dựng bể cao, chi phí lắp đặt thiết bị cao.

  • Hệ thống xử lý bằng phương pháp kỵ khí

Khác với phương pháp trên, phương pháp này sử dụng các vi sinh vật kỵ khí để phân hủy các chất ô nhiễm (chủ yếu là các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng có trong nước thải).

Phương pháp này ít được sử dụng trong xử lý nước thải nuôi tôm do chi phí đầu tư ban đầu khá cao nhưng ưu điểm của phương pháp này là xử lý Nito trong nước thải rất tốt, giảm gây ô nhiễm Nitrat cho nước ngầm và nước mặt hiệu quả.

Các hệ thống làm sạch nước thải trong điều kiện tự nhiên

+ Hồ sinh học: đây là hệ thống các hồ oxy hóa hay hồ chứa lắng, bao gồm một chuỗi liên tục từ 3 – 5 hồ. Tại đây nước thải được làm sạch nhờ các vi khuẩn và tảo sống trong hồ (vi khuẩn và tảo sử dụng các chất ô nhiễm làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển giống như quá trình xử lý hiếu khí).

Hồ sinh học bao gồm các loại hồ sau:

  • Hồ hiếu khí tự nhiên : độ sâu từ 0,2 -0,4 m, hồ này cần diện tích đất rất lớn nhưng không tốn chi phí vận hành),
  • Hồ kỵ khí : hồ này thì cần độ sâu lớn, thông thường từ 2,4 – 3,6 m, thời gian lưu nước từ 2-5 ngày).
  • Hồ thứ 3 là hồ hiếu-kỵ khí: độ sâu của hồ từ 0,7 – 1,8 m. Quá trình phân hủy của các sinh vật hiếu khí diễn ra trên bề mặt hồ còn quá trình kỵ khí diễn ra dưới tầng đáy hồ.

Như vậy hệ thống hồ sinh học cần tối thiểu là 3 hồ với trình tự các hồ xử lý như sau:

Hồ sục khí nhân tạo: là hồ sinh học cần cung cấp khí nhân tạo để đẩy nhanh quá trình xử lý hiếu khí, nhằm tăng hiệu quả xử lý và rút ngắn được thời gian xử lý nước thải.

HỆ THỐNG CÁC HỒ SINH HỌC XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TÔM

+ Các hệ thống đất ngập nước:

Phương pháp này áp dụng cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản ở ven biển ở những vùng nước mặn, lợ. Hệ thống này xử lý các chất ô nhiễm trong nước bằng cách dựa vào những thực vật và động vật trong nước như: cá, ngao, vẹm, rong câu. Hệ thống này phải là vùng đất ngập nước có độ sâu từ 0,9 -1,5 m có những hệ sinh vật thủy sinh để thực hiện các quá trinh sinh học như sau:

  • Quá trình phân hủy hiếu khí – kỵ khí của các vi sinh vật trong nước
  • Quá trình quang hợp của các thực vật dưới nước như: tảo, rong câu. Quá trình quang hợp này sẽ làm tăng lượng oxy trong nước, giảm CO2, tăng pH.
  • Các động vật thủy sinh bậc 1 như các loài cá ăn thực vật phù du, các động vật đáy ăn thực vật và các chất mùn trong nước thải.

Ưu điểm của phương pháp này là: không tốn chi phí vận hành

Nhược điểm là tốn diện tích đất rất lớn.

Nói tóm lại có rất nhiều các phương pháp sinh học để xử lý ô nhiễm nước thải nuôi trồng thủy sản. Mỗi phương pháp sẽ có ững ưu và nhược điểm riêng, do đó việc lựa chọn phương pháp nào để xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản tối ưu và đem lại hiệu quả kinh tế cao còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng và nồng độ ô nhiễm của mỗi ao nuôi.

Do đó nếu quý khách hàng nào không tự chọn cho mình được phương pháp xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản nói chung và nước thải nuôi tôm nói riêng, hãy liên hệ với Việt Envi, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách phương pháp xử lý nước thải phù hợp nhất , tiết kiệm kinh tế nhất.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

ĐC: Lầu 3 Nhà Việt, 402 Nguyễn Kiệm, phường 3, quận Phú Nhuận, Tp.HCM

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Điện thoại: 08 626 55616

Hotline: 0917 932 786

Bài viết liên quan

yoast seo premium free