CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

" Trao niềm tin, trao chất lượng

Hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

TỒNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM

Thực phẩm là những vật chất được ăn hoặc uống để cung cấp dinh dưỡng tạo năng lượng cho cơ thể duy trì sự sống và hoạt động. Do đó, thực phẩm đóng vai trò thiết yếu trong đời sống, vì vậy ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm được chính phủ quan tâm và ưu tiên phát triển từ nay đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Nhiều công ty nhà máy cho ra rất nhiều sản phẩm để có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Bên cạnh sự phát triển của ngành kéo theo việc phải giải quyết các chất thải, khí thải đặc biệt là nước thải mà trong quá trình sản xuất phát sinh ra trước khi được thải ra môi trường.

SƠ LƯỢC VỀ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT THỰC PHẨM

Nguồn gốc phát sinh nước thải:

Trong nhà máy sản xuất thực phẩm, nước thải cần được xử lý thường phát sinh từ các nguồn sau:

  • Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy, nước thải từ căn tin,…
  • Nước thải phát sinh từ trong quá trình chế biến, sản xuất thực phẩm: sơ chế nguyên liệu, làm nguội thực phẩm,…
  • Nước thải rửa dụng cụ, thiết bị, nhà xưởng, xe vận chuyển thực phẩm,…

Đặc tính của nước thải:

Do đặc thù của ngành là sản xuất thức ăn, đồ uống có nguồn góc từ thực vật, động vật nên nước thải sản xuất thực phẩm có những đặc tính như sau:

  • Chứa nồng độ chất hữu cơ cao và có ít chất độc hại;
  • Nồng độ các thành phần như BOD, COD, TSS, vi khuẩn khá cao;
  • Chứa hàm lượng Nitơ, photpho cao;
  • Có chứa hàm lượng chất béo, dầu mỡ, protein cao;
  • Một số loại trong nước thải có chứa muối, tinh bột, màu,…

Tính chất đặc trưng của nước thải sản xuất thực phẩm được miêu tả cụ thể trong bảng sau:

Từ bảng trên cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất thực phẩm đều cao rất nhiều lần so với ngưỡng quy định trong QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp). Nồng độ BOD5 cao hơn gấp 15 đến 30 lần, nồng độ COD cao gấp 10 đến 20 lần, TSS cao gần 10 lần,.. so với quy định. Do đó, cần phải xử lý nước thải sản xuất của ngành này trước khi thải ra môi trường.

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT THỰC PHẨM:

Đối với nước thải sản xuất thực phẩm, Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi giới thiệu quy trình xử lý như sau:

Do có tính chất tương tự nên nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý chung.

Quy trình công nghệ xử lý:

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải thực phẩm:

Nước thải phát sinh ở mọi nơi trong nhà máy được thu gom lại điểm xử lý. Tại điểm xử lý này nước thải sẽ qua nhiều công đoạn để loại bỏ dần chất ô nhiễm ra khỏi nước thải. Cụ thể nước thải sẽ được xử lý theo các hình thức sau: cơ học, hóa lý, sinh học.

Song chắn rác:

Nước thải sẽ được cho qua song chắn rác để loại bỏ các vật thể có kích thước lớn như vỏ chai, túi nilon, nhãn mác,… tránh việc các vật thể này gây hỏng các thiết bị như bơm, cánh khuấy,… và làm tắc nghẻn dòng chảy.

Ngoài ra, có thể lắp thêm lọc rác tinh ở phía sau song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước nhỏ hơn như tóc, mảnh vỡ thủy tinh, vảy cá (chế biến thủy hải sản),… để công đoạn loại bỏ rác đạt được hiệu suất cao nhất.

Song chắn rác, lọc rác tinh phải được vệ sinh thường xuyên để tránh hiện tượng nghẹt dòng chảy tại các thiết bị này.

Hố thu gom – tách mỡ:

Dầu mỡ trong nước thải nếu không được xử lý sẽ gây ra các sự cố nghiêm trọng như: gây tắc nghẽn công thoát nước, mùi hôi, gây ảnh hưởng đến bơm, tăng chi phí bảo trì hệ thống,… nếu thải ra môi trường sẽ làm chết các sinh vật phù du, gây thối, tạo màng trên bề mặt nước làm giảm oxy hòa tan trong nước dẫn đến chết các loại thủy sinh.

Trong nước thải sản xuất thực phẩm chứa rất nhiều dầu mỡ, do đó cần cho nước thải qua bể tách mỡ để loại bỏ dầu mỡ trong nước thải theo nguyên lý dầu mỡ nhẹ hơn nước nên dầu mỡ sẽ nổi ở phía trên, bố trí thanh gạt ở trên mặt bể, thanh gạt này sẽ gạt dầu mỡ vào máng thu gom, dầu mỡ sẽ được thu gom định kỳ.

Bể điều hòa

Nước thải sau khi được loại bỏ dầu mỡ sẽ được cho qua bể điều hòa lưu lượng cũng như chất lượng nước thải, do trong một ngày lượng và chất của nước thải không được ổn định. Nếu nước thải có pH cao hoặc thấp hơn quy định đầu vô sẽ được thêm hóa chất để ổn định pH giúp quá trình hoạt động sinh học ở phía sau được diễn ra thuận lợi hơn.

Bên trong bể bố trí cánh quạt hay máy thổi khí nhằm giúp hòa trộn đều nước thải với hóa chất và ngăn tình trạng lắng đọng chất thải sinh ra vùng yếm khí.

Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket):

Nước thải từ bể điều được đưa sang bể UASB theo chiều từ đáy bể đi lên, nước sẽ được cho qua lớp bùn, lớp bùn này là sinh khối dạng hạt lớn nhỏ. Nhờ hình thức này, nước thải tiếp xúc với các vi sinh vật kị khí, lúc này chất ô nhiễm sẽ là thức ăn cho các vi sinh vật.

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí diễn ra trong bể UASB được mô tả như sau:

Nước thải + bùn à sinh khối (vi sinh vật) + khí (CH4 chiếm 70-80%)

Quá trình trên được chia ra làm ba giai đoạn: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử; axit hóa; cuối cùng là methane hóa.

Trong bể hình thành 3 thể: rắn, lỏng, khí. Thể rắn là lớp bùn ở phía đáy, được thảy bỏ theo định kỳ và một phần được tuần hoàn lại bể. Thể lỏng là lớp nước ở phía trên, lượng nước này được cho qua bể Anoxic ở phái sau. Thể khí là lượng khí được vi sinh vật kỵ khí tạo ra khi phân hủy chất hữu cơ để tạo ra sinh khối (những cá thể vi sinh vật mới), lượng khí này được thu gom để sử dụng làm nhiên liệu phục vụ cho hoạt động khác trong nhà máy.

Bể Anoxic:

Nước thải từ bể UASB chảy sang bể Anoxic để được xử lý theo phương pháp sinh học thiếu khí.

Trong bể này, nước thải sẽ được loại bỏ Nito và Photpho theo hai quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Trong bể được lắp máy khuấy được set tốc độ và vòng quay nhất định chìm nhằm giúp trộn đều nước thải, tránh xảy ra hiện tượng kỵ khí tạo mùi hôi và ảnh hưởng hoạt động của vi sinh vật kỵ khí.

Màng lọc MBR:

Tiếp theo, nước thải được đưa qua bể lọc sinh học bằng màng (MBR) để xử lý theo phương pháp sinh học hiếu khí.

Công nghệ MBR là công nghệ mới, xử lý nước thải kết hợp dùng màng với hệ thống bể sinh học thể động thông qua quy trình vận hành bể SBR sục khí và công nghệ dòng chảy gián đoạn.

Công nghệ màng lọc MBR là công nghệ kết hợp phương pháp lý học và sinh học. Mỗi modul MBR được cấu tạo từ nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi lại cấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà không cho một số vi sinh xuyên qua. Màng lọc này sẽ được vệ sinh định kỳ nhằm tránh nghẹt màng ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý.

Công nghệ này sẽ giúp cắt giảm được diện tích xây dựng nhờ quá trình tách bùn nhờ màng lọc thay vì theo cách truyền thống là dùng bể lắng.

Bùn được thu gom đem qua máy ép bùn.

Máy ép bùn:

Bùn thải được đưa qua máy ép bùn để loại bỏ nước, sau đó bùn được đem đi chôn lắp còn nước thải trong bùn sẽ được đưa đến đầu quy trình xử lý.

Xem thêm: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

ƯU – NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ:

Ưu điểm:

  • Giúp tiết kiệm được diện tích xây dựng;
  • Có thể dễ dàng mở rộng, nâng công suất xử lý;
  • Tiết kiệm chi phí vận hành;
  • Đầu ra nước thải dạt quy chuẩn hiện hành.

Nhược điểm:

  • Do có bể UASB nên cần nhiều thời gian để vận hành để tạo lớp bùn;
  • Vốn đầu tư cho màng lọc MBR cao hơn bể hiếu khí truyền thống.

Bài viết liên quan

yoast seo premium free